Fake Handbags Fake Bottega Veneta Fake Celine Fake Dior Fake Gucci Replica Gucci Bags Replica Gucci Wallet Fake Hermes Fake Loewe Fake Louis Vuitton Replica Louis Vuitton Monogram Canvas Replica Louis Vuitton Monogram Empreinte Fake Mulberry Fake Prada Fake YSL Louis Vuitton taschen Replica Bottega Veneta taschen Replica Bvlgari taschen Replica Celine taschen Replica Christian Dior taschen Replica Gucci taschen Replica Hermes taschen Replica Loewe taschen Replica Louis Vuitton taschen Replica Mulberry taschen Replica Prada taschen Replica YSL taschen Replica Bolsos Replica Replica Bottega Veneta Bolsos Replica Bvlgari Bolsos Replica Celine Bolsos Replica Christian Dior Bolsos Replica Gucci Bolsos Replica Hermes Bolsos Replica Loewe Bolsos Replica Louis Vuitton Bolsos Replica Mulberry Bolsos Replica Prada Bolsos Replica YSL Bolsos Réplique sac pas cher Réplique Bottega Veneta Réplique Bvlgari Réplique Celine Réplique Christian Dior Réplique Gucci Réplique Hermes Réplique Loewe Réplique Louis Vuitton Réplique Mulberry Réplique Prada Réplique YSL Replica borse perfette Replica Bottega Veneta Replica Bvlgari Replica Celine Replica Christian Dior Replica Gucci Replica Hermes Replica Loewe Replica Louis Vuitton Replica Mulberry Replica Prada Replica YSL Replica tassen kopen Replica Bottega Veneta Replica Bvlgari Replica Celine Replica Christian Dior Replica Gucci Replica Hermes Replica Loewe Replica Louis Vuitton Replica Mulberry Replica Prada Replica YSL

Nội dung chi tiết

Dược lực:
Acid tranexamic có tác dụng ức chế hệ phân huỷ fibrin, bằng cách ức chế hoạt hoá plasminogen thành plasmin, do đó plasmin không được tạo ra.
Dược động học :
Dạng viên:
- Nồng độ trong máu: Những nồng độ trong máu, với liều 250mg và 500mg acid tranexamic được cho qua đường miệng cho những người lớn khỏe mạnh, đạt nồng độ cao nhất là 3,9mcg/ml (cho liều 250mg) và 6,0mcg/ml (cho liều 500mg). Thời gian bán hủy sinh học lần lượt là 3,1 giờ và 3,3 giờ.
- Thải trừ: Khi cho 500mg acid tranexamic qua đường miệng cho người lớn khỏe mạnh, mức độ thải trừ qua đường tiểu tiện là 30-52% 24 giờ sau khi cho thuốc.
Dạng tiêm:
- Nồng độ trong máu: Những nồng độ trong máu, với liều 500mg acid tranexamic được cho qua đường tiêm bắp hoặc 1000mg được cho qua đường tiêm tĩnh mạch cho những người lớn khỏe mạnh, lần lượt là 21,2mcg (30 phút sau khi dùng thuốc) và 60mcg/ml (15 phút sau khi cho thuốc). Thời gian bán hủy sinh học lần lượt là 2,0 giờ và 1,9 giờ.
- Thải trừ: Khi cho 1000mg acid tranexamic qua đường tiêm tĩnh mạch cho những người lớn khỏe mạnh, mức độ thải trừ qua đường tiết niệu khoảng 80% 24 giờ sau khi cho thuốc. Khi cho 500mg qua đường tiêm bắp, mức độ thải trừ là 55% sau 4 giờ và 75% sau 24 giờ.
Tác dụng :
Tác dụng kháng plasmin:
Acid tranexamic gắn mạnh vào vị trí liên kết lysin (LBS), vị trí có ái lực với fibrin của plasmin và plasminogen, và ức chế sự liên kết của plasmin và plasminogen vào fibrin. Do đó, sự phân hủy bởi plasmin bị ức chế mạnh. Với sự có mặt của các kháng plasmin, như a2-macroglobulin, trong huyết tương, tác dụng kháng tiêu fibrin của acid tranexamic còn được tăng cường thêm.
Tác dụng cầm máu:
Plasmin tăng quá mức gây ra ức chế kết tụ tiểu cầu, sự phân hủy của các tác nhân đông máu... nhưng ngay cả một sự tăng nhẹ cũng làm cho sự thoái hóa đặc hiệu của fibrin xảy ra trước đó. Do đó, trong những trường hợp chảy máu bình thường, sự có mặt của acid tranexamic tạo ra sự cầm máu bằng cách loại bỏ sự phân hủy fibrin đó.
Tác dụng chống dị ứng và chống viêm:
Acid tranexamic ức chế quá trình sản xuất kinin và những peptid có hoạt tính khác... do plasmin, có thể gây ra sự tăng tính thấm thành mạch, dị ứng và những tổn thương viêm.
Chỉ định :
Xu hướng chảy máu được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrine (bệnh bạch cầu, bệnh thiếu máu không tái tạo, ban xuất huyết... và chảy máu bất thường trong và sau khi phẫu thuật).
Chảy máu bất thường được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrine tại chỗ (chảy máu ở phổi, mũi, bộ phận sinh dục, hoặc thận hoặc chảy máu bất thường trong hoặc sau khi phẫu thuật tuyến tiền liệt).
Những triệu chứng như đỏ, sưng hoặc ngứa trong các bệnh như: mề đay, dị ứng thuốc hoặc ngộ độc thuốc.
Những triệu chứng như đỏ, sưng, ngứa, rát họng trong các bệnh: viêm amiđan, viêm họng-thanh quản.
Ðau trong khoang miệng hoặc áp-tơ trong các trường hợp viêm miệng.
Liều lượng - cách dùng:
Dạng viên:
Ðối với người lớn, thông thường cho uống 750-2000mg Acid tranexamic mỗi ngày, chia làm 3-4 lần.
Liều của Acid tranexamic có thể được điều chỉnh theo tuổi tác và các dấu hiệu lâm sàng của bệnh nhân.
Dạng tiêm:
Ðối với người lớn, thông thường dùng 250-500mg acid tranaxamic mỗi ngày, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch một lần hoặc chia làm hai lần. Có thể dùng 500 đến 1000mg tiêm tĩnh mạch hoặc 500 đến 2500mg tiêm truyền nhỏ giọt mỗi lần theo yêu cầu trong khi hoặc sau khi phẫu thuật.
Cụ thể: Ðối với người lớn, dùng 1-2 ống (5-10ml) mỗi ngày, thường được tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp một lần hoặc chia làm hai lần. 2-10 ống (10-50ml) được dùng cho mỗi lần truyền tĩnh mạch nhỏ giọt, theo yêu cầu trong hoặc sau khi phẫu thuật.
Chống chỉ định :
- Bệnh nhân có bệnh huyết khối như huyết khối não, nhồi máu cơ tim, viêm tĩnh mạch huyết khối và bệnh nhân có khuynh hướng bị huyết khối.
- Bệnh nhân đang điều trị bằng liệu pháp đông máu.
- Bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn với thuốc.
- Suy thận nặng (do có nguy cơ gây tích lũy thuốc).
Tác dụng phụ
Chung cho cả dạng viên và dạng tiêm:
- Hiện tượng quá mẫn: Những triệu chứng như ngứa hoặc phát ban có thể ít khi xảy ra. Trong trường hợp xảy ra những triệu chứng đó, phải ngưng điều trị.
- Tiêu hóa: Những triệu chứng như chán ăn, buồn nôn/nôn, tiêu chảy và ợ nóng không thường xuyên.
- Những tác dụng phụ khác: Buồn ngủ và nhức đầu có thể hiếm khi xảy ra.
Dạng tiêm:
- Phản ứng có hại được ghi nhận trên lâm sàng lá sốc (choáng). Sốc hiếm khi xảy ra. Bệnh nhân với những bất thường ở cơ quan hô hấp cần phải được theo dõi cẩn thận khi điều trị, để nắm bắt một cách chính xác những dấu hiệu bất thường trên bệnh nhân.
- Trong trường hợp tiêm tĩnh mạch: rất ít khi xảy ra trường hợp mất khả năng phân biệt màu sắc (trong một thời gian ngắn), thoáng qua.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Thành phần

Viên nén dài bao phim Tranecid 500.

Acid tranexamic……………………………… 500 mg

Tá dược: TInh bột sắn, lactose, povidon K30, aerosil R - 200, polyethylen glycol 6000, sodium starch glycolate, magnesi stearat, bột talc, hydroxypropyl methylcellulose, titan dioxyd……………….. vừa đủ 1 viên.

Công dụng

Acid tranexamic dùng để điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với tăng phân hủy fibrin:

Phân hủy tại chỗ: Dùng thời gian ngắn để phòng và điều trị tại chỗ ở người bệnh có nguy cơ cao chảy máu trong và sau khi phẫu thuật (cắt bỏ tuyến tiền liệt, cắt bỏ phần cổ tử cung, nhổ răng ở người hemophili, đái ra máu, rong kinh, chảy máu cam...)

Phân huỷ fibrin toàn thân: Biến chứng chảy máu do liệu pháp tiêu huyết khối.

Phù mạch thần kinh di truyền.

Liều Dùng

Dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Liều thông thường:

Người lớn: Uống 1 - 2 g/ngày, chia làm 2 - 4 lần trong ngày.

Trẻ em: Uống 20 mg/kg/ngày.

Những người suy thận nặng, cần điêu chỉnh liều dùng:

Nồng độ creatinine huyết thanh (µmol/lít)

Liều uống

120 - 249

25 mg/kg thể trọng, 2 lần/24 giờ

250 - 500

25 mg/kg thể trọng, 1 lần/24 giờ

>500

12,5 mg/kg thể trọng, 1 lần/24 giờ

Chống chỉ định

Quá mẫn với acid tranexamic.

Người có tiền sử huyết khối trừ.

Trường hợp phẫu thuật hệ thần kinh trung ương, chảy máu hệ thần kinh trung ương và chảy máu dưới màng nhện hoặc những trường hợp chảy máu não khác.

THẬN TRỌNG

Người suy thận: Do có nguy cơ tích luỹ acid tranexamic.

Người bị huyết niệu từ đường tiết niệu trên, có nguy cơ bị tắc trong thận.

Chảy máu do đông máu rải rác nội mạch trừ khi bệnh chủ yếu do rối loạn cơ chế phân huỷ fibrin.

Người có tiền sử huyết khối không nên dùng acid tranexamic trừ khi cùng được điều trị bằng thuốc chống đông.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Không nên dùng acid tranexamic trong những tháng đầu của thai kỳ vì đã có thông báo về tác dụng gây quái thai ở động vật thí nghiệm. Kinh nghiệm lâm sàng trong việc dùng acid tranexamic cho người mang thai còn rất hạn chế do đó chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi được chỉ định chặt chế và không còn cách điều trị khác.

Thời kỳ cho con bú:

Acid tranexamic tiết vào sữa mẹ nhưng nguy cơ về tác dụng phụ đối với trẻ em không chắc có thể xảy ra khi dùng liều bình thường do vậy có thể dùng acid tranexamic khi cần cho người cho con bú.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Không dùng đồng thời acid tranexamic với estrogen vì có thể gây huyết khối nhiều hơn.

Thận trọng khi dùng đồng thời acid tranexamic với các thuốc cầm máu khác.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100

Rối loạn tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy.

Toàn thân: Chóng mặt.

Hiếm gặp, ADR < 111000

Mắt: Thay đổi nhận thức màu.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hotline tư vấn

 0986 956 311